Sơ lược đăng ký quốc tế nhãn hiệu thông qua hệ thống Madrid

S

1. Hệ thống Madrid là gì

Hệ thống Madrid cho việc đăng ký quốc tế nhãn hiệu bao gồm 2 điều ước:

– Thỏa ước Madrid (Madrid Agreement) được ký kết năm 1891 và được xem xét lại tại Brussels (1900), Washington (1911), Hague (1925), London (1934), Nice (1957), và được sửa đổi năm 1979

– Nghị định thư liên quan đến Thỏa ước Madrid (Protocol) được ký kết năm 1989, nhằm mục đích làm cho hệ thống Madrid linh hoạt và phù hợp với các quy định trong nước của một số quốc gia hoặc các tổ chức liên chính phủ mà trước đây không thể gia nhập Thỏa ước.

Các quốc gia và tổ chức trong hệ thống Madrid được gọi chung là “các bên ký kết” (Contracting Parties), trong bài viết này để dễ hiểu/dễ nhớ, mình sẽ dùng “nước thành viên, nước chỉ định.

Một cách dễ nhớ nhất: hệ thống Madrid = Thỏa ước Madrid + Nghị định thư Madrid

Hệ thống này giúp cho chủ đơn có thể bảo hộ một nhãn hiệu tại nhiều quốc gia bằng việc đăng ký quốc tế.

2. Hệ thống Madrid dành cho ai

Đơn đăng ký quốc tế (hay thường được gọi là đơn quốc tế) phải do cá nhân, thể nhân có mối quan hệ (thông qua thành lập, cư trú hoặc là quốc tịch) với các nước ký kết Thỏa ước hoặc Nghị định thư Madrid.

Nhãn hiệu dự định đăng ký quốc tế phải dựa trên bằng đã cấp hoặc đơn đã nộp ở một quốc gia có mối liên hệ với chủ đơn. Đơn đăng ký quốc tế cũng được chuyển cho Văn phòng quốc tế của WIPO thông qua cơ quan nhận đơn trung gian.
Ví dụ, công ty A mong muốn đăng ký quốc tế nhãn hiệu. Để được đăng ký quốc tế từ Việt Nam, công ty A phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Được thành lập hợp pháp ở Việt Nam

– có đơn đăng ký đã nộp hoặc bằng đã cấp tại Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam

– Đơn đăng ký quốc tế sẽ được nộp cho Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam, sau đó Cục SHTT Việt Nam sẽ chuyển đơn đi văn phòng quốc tế sau khi đã thẩm định về hình thức.

3. Sơ lược quy trình đăng ký quốc tế

4. Các điểm cần lưu ý khi đăng ký quốc tế

– Đơn đăng ký quốc tế phải chỉ định 1 hoặc nhiều nước mà chủ đơn mong muốn bảo hộ (các nước này phải là thành viên của hệ thống Madrid). Việc nộp đơn đăng ký quốc tế không có nghĩa là được bảo hộ tại toàn bộ các quốc gia trên thế giới, mà việc bảo hộ hay không sẽ được từng quốc gia thẩm định và ra quyết định theo pháp luật sở tại.  

– Đơn quốc tế có thể được nộp bằng tiếng Anh, Pháp, hoặc Tây Ban Nha, tương ứng với điều ước nào đang áp dụng đối với đơn đó, trừ khi nước của cơ quan nhận đơn có yêu cầu giới hạn chọn một hoặc hai ngôn ngữ trong các ngôn ngữ trên.

Ví dụ: Đối với đơn đăng ký quốc tế có nguồn gốc Việt Nam, thì Đơn đăng ký quốc tế nhãn hiệu chỉ định nước muốn được đăng ký bảo hộ là thành viên Thoả ước Madrid và không chỉ định bất kỳ nước nào là thành viên Nghị định thư Madrid phải được làm bằng tiếng Pháp.

– Phí nộp đăng ký quốc tế: đối với đăng ký quốc tế, thường có 3 loại phí cơ bản:

+ Phí nộp cho cơ quan nhận đơn để thẩm định. Phí này hiện tại là 2.000.000 VNĐ khi nộp tại Cục SHTT Việt Nam

+ Phí nộp cho WIPO: bao gồm phí cơ bản (903CHF đối với đơn có nguồn gốc Việt Nam) và phí bổ sung tùy thuộc vào các quốc gia chỉ định. Thông thường đa số các nước chỉ tính phí 1 lần khi nộp đơn, nhưng một số quốc gia có thể tính phí thành hai giai đoạn, ví dụ như Nhật Bản. Tức là, sau khi cơ quan sáng chế Nhật Bản ra thông báo cấp văn bằng, người nộp đơn sẽ phải nộp phí lần thứ hai, gọi là “second part of individual fees”.

+ Phí trả lời từ chối tại các quốc gia (nếu có): trong trường hợp nhãn hiệu bị từ chối, chủ đơn có thể phải trả thêm các khoản lệ phí, phí luật sư tại từng nước.

5. Thủ tục tại Văn phòng quốc tế

Sau khi nhận đơn đăng ký quốc tế, Văn phòng quốc tế sẽ tiến hành thẩm định để đánh giá xem đơn đã phù hợp với các yêu cầu theo điều ước hay chưa. Việc thẩm định này chỉ xem xét về mặt hình thức, bao gồm phân loại và danh mục sản phẩm/dịch vụ. Nếu không có thiếu sót nào thì văn phòng quốc tế sẽ ghi nhận nhãn hiệu vào Đăng bạ quốc tế, công bố đơn trên công báo và thông báo cho các quốc gia được chỉ định. Các vấn đề về nội dung, ví dụ như nhãn hiệu có đáp ứng tiêu chuẩn bảo hộ hay không, hoặc nhãn hiệu có xung đột với các nhãn hiệu đã được bảo hộ trước hay không sẽ được cơ quan sở hữu trí tuệ của từng nước xác định.

Thông báo bảo hộ hoặc từ chối bảo hộ

Cơ quan của mỗi quốc gia được chỉ định sẽ ban hành thông báo cấp bằng hoặc từ chối theo quy định của quốc gia đó. Các thông báo này đều phải được gửi cho Văn phòng quốc tế cùng với căn cứ từ chối, thông thường là trong vòng 12 tháng kể từ ngày văn phòng quốc tế thông báo cho các cơ quan này. Tuy nhiên, thời gian này có thể được kéo dài lên đến 18 tháng đối với một số quốc gia tham gia Nghị định thư.

Sau đó, Văn phòng quốc tế sẽ thông báo cho chủ đơn, đồng thời ghi nhận lên công báo. Thủ tục xử lý đối với các đơn bị từ chối sẽ được cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án của quốc gia từ chối trực tiếp trao đổi với chủ đơn. Quyết định cuối cùng sẽ được thông báo cho văn phòng quốc tế để ghi nhận và công bố

Hiệu lực của đăng ký quốc tế

Đăng ký quốc tế cho hiệu lực trong 10 năm và có thể gia hạn mỗi lần 10 năm.

Nguồn tiếng Anh tham khảo: WIPO https://ww\w.wipo.int/treaties/en/registration/madrid/summary_madrid_marks.html

About the author

Add comment

By admin

admin

Get in touch

Quickly communicate covalent niche markets for maintainable sources. Collaboratively harness resource sucking experiences whereas cost effective meta-services.